Ngày 09 tháng 06 năm 2025, Viện Trần Nhân Tông, Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành Quyết định số 168/QĐ-VTNT về việc công khai báo cáo thường niên năm 2024.
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở giáo dục
– Tiếng Việt: Viện Trần Nhân Tông
– Tiếng Anh: Tran Nhan Tong Institute
2. Địa chỉ trụ sở chính và các địa chỉ hoạt động khác của cơ sở giáo dục, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục (sau đây gọi chung là cổng thông tin điện tử)
– Địa chỉ:
+ Trụ sở chính: Tầng 8, Tòa C1T, 114 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
+ Cơ sở Mỹ Đình: ngõ 33 Lê Hữu Phước, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
+ Cơ sở Vĩnh Ngọc: Đường Phương Trạch, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
– Điện thoại: 02437675840 hoặc 02737675843
– Địa chỉ hòm thư: tnti@vnu.edu.vn
– Cổng thông tin điện tử: https://tntivnu.maudemo.vip/
3. Loại hình của cơ sở giáo dục, cơ quan/ tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu; tên nhà đầu tư thành lập cơ sở giáo dục, thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ (đối với cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài); danh sách tổ chức và cá nhân góp vốn đầu tư (nếu có)
– Loại hình của cơ sở giáo dục: Công lập
– Cơ quan/tổ chức quản lý trực tiếp hoặc chủ sở hữu: Đại học Quốc gia Hà Nội
4. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục
– Sứ mạng: Tiên phong, nòng cột trong nghiên cứu, đào tạo trình độ cao, chất lượng cao, tư vấn chính sách và phụng sự xã hội trong bảo tồn và phát huy các giá trị tinh hoa Phật giáo, giá trị văn hóa truyền thống, tư tưởng và bản sắc dân tộc, di sản Trần Nhân Tông, văn hóa đời Trần góp phần vào sự nghiệp xây dựng con người Việt Nam mới, bảo vệ và phát triển đất nước.
– Tầm nhìn: Tầm nhìn đến năm 2045 trở thành Học viện Trần Nhân Tông, là trung tâm sáng tạo và chia sẻ tri thức, tinh hoa thực hành Phật giáo và tư tưởng, văn hóa truyền thống có uy tín và vị thế mang tầm quốc gia và quốc tế.
– Mục tiêu: Phát triển các chương trình nghiên cứu, đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, chất lượng cao, thực hiện hiệu quả các hoạt động tư vấn chính sách, phụng sự xã hội trong lĩnh vực nghiên cứu các di sản, giá trị văn hóa và sự nghiệp của Trần Nhân Tông, giá trị văn hóa, tư tưởng thời nhà Trần, Phật học và các vấn đề văn hóa truyền thống của dân tộc; xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người Việt Nam mới trong thời đại toàn cầu hóa.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
Viện Trần Nhân Tông là đơn vị thành viên của ĐHQGHN được thành lập ngày 01 tháng 9 năm 2016 theo Quyết định số 1717/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ. Viện có chức năng, nhiệm vụ chính là nghiên cứu các di sản, giá trị văn hóa và sự nghiệp của Trần Nhân Tông, giá trị văn hóa, tư tưởng Phật giáo, thời nhà Trần và các vấn đề liên quan; tư vấn chính sách về phát triển, bảo tồn và phát huy di sản giá trị văn hóa Trần Nhân Tông và văn hóa truyền thống của dân tộc; thực hiện hoạt động đào tạo về các chuyên ngành có liên quan theo quy định.
Viện Trần Nhân Tông là tổ chức khoa học và đào tạo đặc thù. Việc quyết định thành lập Viện thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước tới văn hóa truyền thống dân tộc và tầm nhìn của các nhà lãnh đạo đối với văn hóa tư tưởng, tôn giáo truyền thống.
Năm 2024, Cơ cấu tổ chức của Viện gồm Hội đồng Định hướng, hỗ trợ phát triển Viện, Hội đồng Khoa học và Đào tạo, Ban lãnh đạo Viện, 04 phòng chức năng, 03 phòng chuyên môn, Trung tâm Di sản và Tư liệu Phật giáo, Bản tin Viện Trần Nhân Tông, Dự án Dịch thuật và phát huy giá trị tinh hoa các tác phẩm kinh điển phương Đông (Dự án Kinh điển phương Đông). Tính đến tháng 12/2024, tổng số cán bộ của Viện là 65 người, trong đó chất lượng đội ngũ gồm 02 GS, 05 PGS, 13 TS, 21 ThS. Số lượng cán bộ khoa học là 48 người (giảng viên 13 người, nghiên cứu viên 35 người).
Về cơ sở vật chất, Viện hiện có trụ sở tại tầng 8, tòa nhà C1T, 144 Xuân Thủy; cơ sở của Viện ở Mỹ Đình phục vụ hoàn toàn cho Dự án Kinh điển phương Đông; cơ sở Vĩnh Ngọc phục vụ cho hoạt động đào tạo, hợp tác với Trung tâm Biên phiên dịch tư liệu Phật giáo quốc tế. Dự kiến trong thời gian tới Viện xây dựng trụ sở mới trong khuôn viên Khu đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc, đồng thời triển khai thủ tục để xây dựng cơ sở phục vụ hoạt động thực hành trải nghiệm tại Đông Triều, Quảng Ninh.
Trong giai đoạn đầu kể từ ngày thành lập, Viện Trần Nhân Tông đã cơ bản đặt nền móng và xây dựng nền tảng phát triển trên phương diện cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực và định hướng phát triển. Viện tích cực đổi mới cơ chế quản lý, xây dựng cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động KH&CN, đặc biệt đã huy động được nguồn kinh phí ngoài ngân sách đầu tư cho hoạt động KH&CN. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng được xây dựng và triển khai theo đúng định hướng hoạt động của Viện, đồng thời phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Chiến lược phát triển Viện Trần Nhân Tông đến năm 2030, tầm nhìn 2045 tiếp tục phát huy những thành tựu, kết quả đã đạt được, đồng thời chủ động tích cực ứng phó với các cơ hội và thách thức trong giai đoạn tiếp theo, đảm bảo một sự phát triển mới, bền vững, đúng với sứ mệnh, trọng trách của Viện.
Ngày 03/12/2024, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chính thức phê duyệt và ban hành Đề án phát triển Viện Trần Nhân Tông đến năm 2030 theo Quyết định số 5546/QĐ-ĐHQGHN.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ và tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử
– Họ và tên: Nguyễn Tiến Vinh
– Chức vụ: Viện trưởng
– Địa chỉ nơi làm việc: Tầng 8, Tòa C1T, 114 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
– Số điện thoại: 02437675840 hoặc 02737675843
– Hòm thư điện tử: vinhnt@vnu.edu.vn
7. Tổ chức bộ máy
a) Quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục hoặc phân hiệu của cơ sở giáo dục (nếu có): Thành lập theo Quyết định số 1717/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 01/9/2016.
b) Quyết định công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường và danh sách thành viên hội đồng trường: Quyết định số 233/QĐ-VTNT ngày 10/10/2023
c) Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc hoặc thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ sở giáo dục: Số 4368/QĐ-ĐHQGHN ngày 12/12/2022 và Số 1518/QĐ-ĐHQGHN ngày 28/04/2023
d) Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục và của các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có); sơ đồ tổ chức bộ máy của cơ sở giáo dục: Quyết định số 634/QĐ-ĐHQGHN ngày 01/3/2017
đ) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên (nếu có): Không có
e) Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên của cơ sở giáo dục (nếu có): Không có
8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục: Chiến lược phát triển của cơ sở giáo dục; quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ sở giáo dục; các nghị quyết của hội đồng trường; quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính; chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; kế hoạch và thông báo tuyển dụng của cơ sở giáo dục và các quy định, quy chế nội bộ khác (nếu có)
II. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
1. Các chỉ số đánh giá về đội ngũ giảng viên toàn thời gian
| TT | Chỉ số đánh giá | Năm báo cáo | Năm trước liền kề năm báo cáo |
| 1 | Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên | 25% | 27,8%
|
| 2 | Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | 100 % | 100 % |
| 3 | Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ | 84 % | 84,6 % |
2. Thống kê đội ngũ giảng viên toàn thời gian theo các lĩnh vực đào tạo
| TT | Đội ngũ giảng viên | Số lượng | Trình độ | Chức danh | ||||
| Đại học | Thạc sĩ | Tiến sĩ | PGS | GS | ||||
| 1 | Giảng viên toàn thời gian | 25 | 0 | 4 | 21 | 07 | 3 | |
| 1.1 | Phật học | 25 | 0 | 4 | 21 | 07 | 3 | |
| 2 | Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động | 20 | 0 | 04 | 16 | 04 | 0 | |
| 2.1 | Phật học | 20 | 0 | 04 | 16 | 04 | 0 | |
| – | – | – | – | – | – | – | ||
3. Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ
| TT | Chỉ số | Năm báo cáo | Năm trước liền kề năm báo cáo |
| 1 | Số cán bộ quản lý khối hành chính và hỗ trợ | 04 | 04 |
| 2 | Số nhân viên khối hành chính và hỗ trợ | 09 | 07 |
| 3 | Tỷ lệ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ trên tổng số giảng viên toàn thời gian | 13/25 | 11/25 |
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Các chỉ số đánh giá về cơ sở vật chất
| TT | Chỉ số đánh giá | Năm báo cáo | Năm trước liền kề năm báo cáo |
| 1 | Diện tích đất/người học (m2) | 25 | 25 |
| 2 | Diện tích sàn/người học (m2) | 25 | 25 |
| 3 | Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt | 100% | 100% |
| 4 | Số đầu sách/ngành đào tạo | 1100 | 1100 |
| 5 | Số bản sách/người học | 100 | 100 |
| 6 | Tỷ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến | 100% | 100% |
| 7 | Tốc độ Internet/1.000 người học (Mbps) | 32,5Mb/s | 32,5Mb/s |
2. Diện tích đất và diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo
| TT | Địa điểm | Địa chỉ | Diện tích đất (m2) | Diện tích sàn (m2) |
| 1 | Trụ sở chính | 144 Xuân Thủy | 500 m2 | 500 m2 |
| 2 | Cơ sở Mỹ đình | 33 Lưu Hữu Phước | 500 m2 | 500 m2 |
| 3 | Cơ sở Vĩnh Ngọc | Huyện Đông Anh | 200 m2 | 200 m2 |
| Tổng cộng | 1200 m2 | 1200 m2 | ||
4. Các hạng mục cơ sở vật chất được đầu tư mới trong năm
| TT | Hạng mục đầu tư | Địa điểm | Kinh phí (tỷ đồng) |
| 1 | Xây mới Khối nhà tưởng niệm Trần Nhân Tông thuộc dự án “Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Viện Trần Nhân Tông tại Hòa Lạc” | Hòa Lạc | 45.555 |
| Tổng cộng | 45.555 | ||
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Kiểm định cơ sở giáo dục – Chưa thực hiện kiểm định do chưa có nghiên cứu sinh tốt nghiệp
– Tên tổ chức kiểm định (tên đầy đủ và tên viết tắt):
– Tiêu chuẩn kiểm định được áp dụng:
– Mức độ đạt kiểm định:
– Thời gian hiệu lực: từ ngày…tháng.. .năm… đến ngày… tháng… năm…
2. Danh mục chương trình đào tạo được kiểm định
| TT | Mã ngành | Tên ngành | Tên chương trình | Tên tổ chức kiểm định | Thời gian hiệu lực |
| 1 | – | – | – | – | – |
| … | – | – | – | – | – |
V. KẾT QUẢ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO
1. Các chỉ số đánh giá về tuyển sinh và đào tạo
| TT | Chỉ số đánh giá | Năm báo cáo | Năm trước liền kề năm báo cáo |
| 1 | Tỷ lệ nhập học trung bình 3 năm | 95,5% | 93,7% |
| 2 | Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm | 34/35 | 29/30 |
| 3 | Tỷ lệ thôi học | 0% | 3,3% |
| 4 | Tỷ lệ thôi học năm đầu | 0% | 3,3% |
| 5 | Tỷ lệ tốt nghiệp | 3,45% | 0% |
| 6 | Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn | 75% | 75% |
| 7 | Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên | 100% | 100% |
| 8 | Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể | 100% | 100% |
| 9 | Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn | 100% | 100% |
2. Quy mô đào tạo, tuyển mới và tốt nghiệp trong năm
| TT | Số lượng người học | Đang học | Tuyển mới | Tốt nghiệp | Tỷ lệ việc làm13 |
| I | Đại học | – | – | – | – |
| 1 | Lĩnh vực 1 | – | – | – | – |
| Chính quy | – | – | – | – | |
| Vừa làm vừa học | – | – | – | – | |
| Đào tạo từ xa | – | – | – | – | |
| 2 | Lĩnh vực 2 | – | – | – | – |
| … | … | – | – | – | – |
| II | Thạc sĩ (và trình độ tương đương) | – | – | – | – |
| 1 | Lĩnh vực 1 | – | – | – | – |
| 2 | Lĩnh vực 2 | – | – | – | – |
| … | … | – | – | – | – |
| III | Tiến sĩ | 28 | 6 | 01 | 100% |
| 1 | Phật học | 28 | 6 | 01 | 100% |
VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Các chỉ số đánh giá về hoạt động khoa học và công nghệ
| TT | Chỉ số đánh giá | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Tỉ trọng thu khoa học-công nghệ | 32% | 34% |
| 2 | Số công bố khoa học/giảng viên | 2.6 | 1.8 |
| 3 | Số công bố WoS, Scopus/ giảng viên | 0.3 | 0.1 |
2. Các đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trong năm
| TT | Đề tài nghiên cứu khoa học | Số lượng | Kinh phí thực hiện trong năm |
| 1 | Đề tài cấp Nhà nước | 0 | – |
| 2 | Đề tài cấp bộ, tỉnh | 3 | 773.185.650 |
| 3 | Đề tài cấp cơ sở | 4 | 381.448.000 |
| 4 | Đề tài hợp tác doanh nghiệp (trong nước) | 0 | – |
| 5 | Đề tài hợp tác quốc tế | 0 | – |
| Tổng số | 7 | 1.154.633.650 | |
3. Kết quả công bố khoa học, công nghệ
| TT | Công trình công bố | Năm báo cáo | Năm trước liền kề năm báo cáo |
| 1 | Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích | 12 | 18 |
| 2 | Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực | 4 | 1 |
| 3 | Tổng số sách chuyên khảo, số tác phẩm nghệ thuật và thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế | 3 | 1 |
| 4 | Tổng số bằng độc quyền sáng chế | 0 | 0 |
| 5 | Tổng số bằng độc quyền giải pháp hữu ích | 0 | 0 |
VII. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
1. Các chỉ số đánh giá về tài chính
| TT | Chỉ số đánh giá | Năm 2023 | Năm 2024 |
| 1 | Biên độ hoạt động trung bình 3 năm | – | – |
| 2 | Chỉ số tăng trưởng bền vững | – | – |
2. Kết quả thu chi hoạt động
| TT | Chỉ số thống kê | Năm 2024 | Năm 2023 |
| A | TỔNG THU HOẠT ĐỘNG | 7.127.331.479 | 7.912.318.631 |
| I | Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư | 2.683.021.385 | 2.604.348.346 |
| II | Thu giáo dục và đào tạo | 2.010.042.000 | 2.917.832.000 |
| 1 | Học phí, lệ phí từ người học | 2.010.042.000 | 2.917.832.000 |
| 2 | Hợp đồng, tài trợ từ NSNN | – | – |
| 3 | Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài | – | – |
| 4 | Thu khác | 12.956.449 | 5.933.513 |
| III | Thu khoa học và công nghệ | 2.421.311.645 | 2.384.204.772 |
| 1 | Hợp đồng, tài trợ từ NSNN | – | – |
| 2 | Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài | 2.421.311.645 | 2.384.204.772 |
| 3 | Thu khác | – | – |
| IV | Thu khác (thu nhập ròng) | – | – |
| B | TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG | 7.084.975.403 | 6.707.052.083 |
| I | Chi lương, thu nhập | 3.984.431.565 | 3.211.710.012 |
| 1 | Chi lương, thu nhập của giảng viên | – | – |
| 2 | Chi lương, thu nhập cho cán bộ khác | – | – |
| II | Chi cơ sở vật chất và dịch vụ | 679.232.193 | 1.103.077.704 |
| 1 | Chi cho đào tạo | – | – |
| 2 | Chi cho nghiên cứu | – | – |
| 3 | Chi cho phát triển đội ngũ | – | – |
| 4 | Chi phí chung và chi khác | 12.661.442 | 8.059.595 |
| III | Chi hỗ trợ người học | – | – |
| 1 | Chi học bổng và hỗ trợ học tập | – | – |
| 2 | Chi hoạt động nghiên cứu | – | – |
| 3 | Chi hoạt động khác | – | – |
| IV | Chi khác | 2.421.311.645 | 2.384.204.772 |
| C | CHÊNH LỆCH THU CHI | 42.356.076 | 1.205.266.548 |
VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC

