[Thông báo] Tuyển sinh nghiên cứu sinh chuyên ngành Phật học năm 2026

THÔNG BÁO

Tuyển sinh nghiên cứu sinh chuyên ngành Phật học năm 2026

Viện Trần Nhân Tông, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tổ chức tuyển nghiên cứu sinh chuyên ngành Phật học năm 2026 theo các nội dung sau:

1. Thông tin tuyển sinh

1.1. Thông tin chung

1.1.1. Tên chuyên ngành: Phật học

1.1.2. Mã số: Chương trình thí điểm

1.1.3. Chỉ tiêu: 12 nghiên cứu sinh

1.1.4. Hình thức tuyển sinh:

Xét tuyển hồ sơ chuyên môn theo quy định của ĐHQGHN

1.2. Điều kiện dự tuyển

1.2.1. Có lí lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành án hình sự, kỉ luật từ mức cảnh cáo trở lên.

1.2.2. Có đủ sức khỏe để học tập: Giấy chứng nhận đủ sức khỏe học tập, lao động trong thời hạn 06 tháng tính tới thời điểm dự tuyển do bệnh viện đa khoa cấp.

1.2.3. Về văn bằng

Đáp ứng một trong các điều kiện sau:

– Có bằng cử nhân ngành Phật học loại giỏi trở lên; có bằng thạc sĩ các chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Phật học; có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi hệ chính quy các ngành khác hoặc bằng thạc sĩ các ngành khác, có chứng nhận hoàn thành lớp bồi dưỡng kiến thức Phật học do Viện Trần Nhân Tông thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội cấp.

– Có bằng thạc sĩ ngành/chuyên ngành Phật học

Bằng đại học/thạc sĩ Phật học được phép dự tuyển là bằng tốt nghiệp do các cơ sở đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam cấp; hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp và đã được Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng.

1.2.4. Về nghiên cứu khoa học

Thí sinh dự tuyển phải có kinh nghiệm nghiên cứu, được thể hiện thông qua luận văn thạc sĩ thuộc chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu và công trình khoa học đã công bố theo quy định của đơn vị đào tạo (nếu có).

Trường hợp thí sinh có bằng thạc sĩ theo định hướng ứng dụng; có bằng thạc sĩ thuộc ngành hoặc chuyên ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức; hoặc dự tuyển từ trình độ cử nhân, thí sinh phải là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 bài báo đã công bố trên tạp chí khoa học chuyên ngành hoặc 01 báo cáo khoa học đã công bố trong kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học cấp quốc gia hoặc quốc tế có phản biện, có mã số ISBN, liên quan đến lĩnh vực hoặc đề tài nghiên cứu, và được Hội đồng Giáo sư nhà nước, Hội đồng Giáo sư ngành hoặc liên ngành công nhận.

Trong thời hạn 36 tháng tính đến ngày đăng ký dự tuyển, thí sinh phải có tối thiểu 01 công trình khoa học đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên. Đối với người đã có bằng thạc sĩ nhưng luận văn thạc sĩ có khối lượng học tập dưới 10 tín chỉ, yêu cầu tối thiểu là 02 công trình khoa học.

1.2.5. Về đề cương nghiên cứu

Có đề cương nghiên cứu, trong đó nêu rõ tên đề tài dự kiến, lĩnh vực nghiên cứu; lí do lựa chọn lĩnh vực, đề tài nghiên cứu; giản lược về tình hình nghiên cứu lĩnh vực đó trong và ngoài nước; mục tiêu nghiên cứu; một số nội dung nghiên cứu chủ yếu; phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả đạt được; lí do lựa chọn đơn vị đào tạo; kế hoạch thực hiện trong thời gian đào tạo; những kinh nghiệm, kiến thức, sự hiểu biết cũng như những chuẩn bị của thí sinh cho việc thực hiện luận án tiến sĩ. Trong đề cương có thể đề xuất cán bộ hướng dẫn.

1.2.6. Về thư giới thiệu

Có thư giới thiệu của ít nhất 01 nhà khoa học có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. Thư giới thiệu phải có những nhận xét, đánh giá người dự tuyển về:

– Phẩm chất đạo đức, năng lực và thái độ nghiên cứu khoa học, trình độ chuyên môn của người dự tuyển;

– Đối với nhà khoa học đáp ứng các tiêu chí của người hướng dẫn nghiên cứu sinh và đồng ý nhận làm cán bộ hướng dẫn luận án, cần bổ sung thêm nhận xét về tính cấp thiết, khả thi của đề tài, nội dung nghiên cứu; và nói rõ khả năng huy động nghiên cứu sinh vào các đề tài, dự án nghiên cứu cũng như nguồn kinh phí có thể chi cho hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sinh (nếu có).

– Những nhận xét khác và mức độ ủng hộ, giới thiệu thí sinh làm nghiên cứu sinh.

1.2.7. Về nghĩa vụ tài chính

Cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính trong quá trình đào tạo theo quy định của đơn vị đào tạo.

1.2.8. Về năng lực ngoại ngữ

– Ứng viên dự tuyển là công dân Việt Nam phải đạt yêu cầu về năng lực ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu ngoại ngữ của chương trình đào tạo, được minh chứng bằng một trong những văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận sau:

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên do một cơ sở đào tạo nước ngoài, phân hiệu cơ sở đào tạo nước ngoài ở Việt Nam hoặc cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp cho người học toàn thời gian bằng tiếng nước ngoài;

+ Bằng tốt nghiệp trình độ đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài hoặc ngành sư phạm ngôn ngữ nước ngoài do các cơ sở đào tạo của Việt Nam cấp;

+ Một trong các chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam trong thời hạn 2 năm kể từ ngày thi chứng chỉ đến ngày đăng ký dự tuyển, được quy định tại phụ lục 1 và phụ lục 2 của thông báo.

1.2.9. Về đối tượng dự tuyển là công dân nước ngoài

Được thực hiện theo Quy định về việc xét tuyển người nước ngoài vào học tại ĐHQGHN (ban hành theo Quyết định số 5292/QĐ-ĐHQGHN, ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Giám đốc ĐHQGHN về việc ban hành Quy định về quản lý và thu hút người nước ngoài học tập ở Đại học Quốc gia Hà Nội).

– Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo tiến sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học (hoặc trình độ tương đương) trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt;

– Đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định của chương trình đào tạo tiến sĩ (nếu có) trừ trường hợp là người bản ngữ của ngôn ngữ được sử dụng trong chương trình đào tạo.

1.3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển nghiên cứu sinh (Mẫu hồ sơ truy cập: https://drive.google.com/drive/folders/1WyobZ7zi-Vfclog0DpXjXvXK7qI5AB29?usp=sharing)

1.3.1. Đơn đăng ký dự tuyển

1.3.2. Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú. (Số lượng: 01 bản)

1.3.3. Giấy chứng nhận đủ sức khỏe học tập của một bệnh viện đa khoa (thời hạn 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ). (Số lượng: 01 bản)

1.3.4. Công văn giới thiệu đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với người đang làm việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước hoặc ngoài nhà nước  (Số lượng: 01 bản sao hợp lệ).

1.3.5. Bản sao có xác nhận Công chứng các văn bằng chứng chỉ sau:

– Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm đại học toàn khoá có xác nhận xếp loại của cấp có thẩm quyền cấp bằng (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ nhưng chưa có bằng thạc sĩ); bằng thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ (đối với người dự tuyển đào tạo tiến sĩ đã có bằng thạc sĩ)  (Số lượng: 07 bộ, bao gồm: 01 bộ công chứng + 06 bộ phô tô);

– Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức (nếu thuộc diện phải học bồi dưỡng kiến thức) (Số lượng: 07 bộ, bao gồm: 01 bộ công chứng + 06 bộ phô tô);

– Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm (nếu là cán bộ nhà nước) hoặc hợp đồng lao động dài hạn và giấy xác nhận chứng nhận thâm niên công tác  (Số lượng: 01 bản sao hợp lệ);

– Văn bằng, chứng chỉ hợp pháp về trình độ ngoại ngữ (Số lượng: 07 bộ, bao gồm: 01 bộ công chứng + 06 bộ phô tô).

1.3.6. Đề cương nghiên cứu, lý lịch khoa học cùng bản chụp các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố. (Số lượng: 07 bộ, bao gồm: 01 bộ gốc + 06 bộ phô tô).

1.3.7. 01 thư giới thiệu của nhà khoa học có chức danh khoa học giáo sư, phó giáo sư hoặc học vị tiến sĩ khoa học, tiến sĩ đã tham gia hoạt động chuyên môn liên quan đến lĩnh vực Phật học với người dự tuyển và am hiểu lĩnh vực chuyên môn mà người dự tuyển dự định nghiên cứu. (Số lượng: 07 bộ, bao gồm: 01 bộ gốc + 06 bộ phô tô).

1.3.8. 02 phong bì của Viện Trần Nhân Tông phát hành (khi nộp hồ sơ) đã ghi sẵn địa chỉ của thí sinh và 04 ảnh chân dung cỡ 3x4cm.

2. Đăng kí dự tuyển

Việc đăng kí dự tuyển tiến sĩ được thực hiện trực tuyến một phần.

2.1. Nhiệm vụ của người dự tuyển

– Truy cập vào cổng đăng kí tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN tại địa chỉ: http://tssdh.vnu.edu.vn để khai báo các thông tin cơ bản theo hướng dẫn:

+ Đợt 1: Từ 8h00 ngày 30/3/2026 đến 17h00 ngày 17/5/2026 (quy định bắt buộc).

+ Đợt 2: Từ 8h00 ngày 13/7/2026 đến 17h00 ngày 27/9/2026 (quy định bắt buộc).

– Nộp bản cứng hồ sơ theo quy định mục 1.3 về Viện Trần Nhân Tông (nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện).

 Thời gian nhận hồ sơ:

+ Đợt 1: Từ 8h00 ngày 30/3/2026 đến 17h00 ngày 17/5/2026.

+ Đợt 2: Từ 8h00 ngày 13/7/2026 đến 17h00 ngày 27/9/2026.

2.2. Lệ phí tuyển sinh

– Lệ phí đăng ký xét tuyển: 60.000đ/hồ sơ.

– Lệ phí xét tuyển: 200.000đ/người dự tuyển.

Người dự tuyển chuyển lệ phí tuyển sinh theo quy định vào tài khoản của Viện Trần Nhân Tông: 1230763308 ngân hàng BIDV chi nhánh Quang Trung hoặc nộp trực tiếp bằng tiền mặt tại Viện.

2.3. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ

– Đợt 1: Từ 8h00 ngày 30/3/2026 đến 17h00 ngày 17/5/2026 tại Viện Trần Nhân Tông, Tầng 8 nhà C1T, số 144 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội trong giờ hành chính.

– Đợt 2: Từ 8h00 ngày 13/7/2026 đến 17h00 ngày 27/9/2026 tại Viện Trần Nhân Tông, Tầng 8 nhà C1T, số 144 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội trong giờ hành chính.

3. Kế hoạch xét tuyển, công nhận thí sinh trúng tuyển và thời gian đào tạo

3.1. Kế hoạch xét tuyển

3.1.1. Tổ chức xét tuyển:

– Đợt 1: Trước ngày 08/6/2026

– Đợt 2: Trước ngày 19/10/2026

3.1.2. Công bố điểm dự kiến trúng tuyển: Thí sinh thuộc diện xét trúng tuyển trình độ tiến sĩ phải có tổng điểm đánh giá hồ sơ và đề cương nghiên cứu đạt điểm từ 60 điểm trở lên, trong đó điểm đề cương nghiên cứu tối thiểu phải đạt 25/40.

– Đợt 1: Trước ngày 22/6/2026

– Đợt 2: Trước ngày 09/11/2026

3.1.3. Nhập học

– Đợt 1: Trước ngày 06/7/2026

– Đợt 2: Trước ngày 23/11/2026

3.2. Thời gian đào tạo: 05 năm

4. Danh mục các hướng nghiên cứu

Trần Nhân Tông

– Thiền Trúc Lâm Yên Tử

– Tam giáo ở Việt Nam

– Văn hoá Phật giáo Việt Nam

– Những vấn đề triết học Phật giáo đương đại

– Học thuyết “Tính Không” và Thiền tông Việt Nam

– Học thuyết Duy thức và Thiền tông Việt Nam

– Phật giáo Việt Nam và vấn đề Môi sinh

– Triết học Nhập thế Phật giáo Việt Nam

– Nguyên lý triết học Phật giáo và sự phát triển bền vững tại Việt Nam

– Văn hóa và Di sản Văn hóa Phật giáo Việt Nam

– Nghệ thuật và văn học Phật giáo

– Các hệ phái Phật giáo

– Phật giáo Việt Nam và Thế giới

– Văn bản và tư liệu Phật học

– Triết học Phật giáo

– Văn hóa tôn giáo

– Nghi lễ Phật giáo

– Biện chứng Phật giáo

– Phật giáo dân gian

– Triết lý Nhân sinh trong tư tưởng của Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử

– Tiếp cận Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử dưới góc độ Di sản Văn hóa phi vật thể

– Nghiên cứu về sự phát triển của chữ Nôm Phật học qua mộc bản

– Cư sĩ trong phong trào chấn hưng Phật giáo ở Việt Nam

– Hoạt động đối ngoại của Phật giáo Việt Nam từ năm 1981 đến nay

– In ấn và xuất bản Phật giáo giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX

– Tư tưởng nhập thế trong phong trào chấn hưng Phật giáo Việt Nam giai doàn nửa đầu thế kỷ XX

– Trí thức trong phong trào chấn hưng Phật giáo Việt Nam giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX

– Dịch kinh, sách Phật giáo sang chữ Quốc ngữ giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX.

– Bảo tồn di sản Phật giáo Việt Nam giai đoạn nửa đầu thế kỷ XX

5. Học bổng của Viện Trần Nhân Tông

Hàng năm, Viện Trần Nhân Tông dự kiến sẽ tiến hành xét cấp học bổng cho các nghiên cứu sinh có thành tích học tập xuất sắc.

6. Thông tin hỗ trợ tuyển sinh

Phòng Đào tạo và Quản lý khoa học Viện Trần Nhân Tông, tầng 8 nhà C1T, 144 Xuân Thủy, phường Cầu Giấy, Hà Nội.

Hỗ trợ tuyển sinh: Cô Ngô Thị Thu, thầy Nguyễn Thanh Tùng – Phòng Đào tạo và Quản lý khoa học.

Điện thoại: 0946.190.288 hoặc 0346.809.763; Email: daotao.tnti@gmail.com

Trân trọng thông báo./.       

 

 

 

Phụ lục 1

Bảng tham chiếu mức điểm tối thiểu một số chứng chỉ Ngoại ngữ tương đương Bậc 3, Bậc 4

theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

Tiếng Anh

Khung năng lực

ngoại ngữ VN 

IELTS TOEFL Cambridge Exam Pearson English International Certificate (PEIC) Pearson Test of English

Academic (PTE Academic)

Versant English Placement Test (VEPT) APTIS ESOL Vietnamese Standardized Test of English Proficiency (*)
Bậc 3 4.5 42 iBT A2 Key 140

B1 Preliminary: 140

B2 First: 140

B1 Business Preliminary 140

B2 Business Vantage: 140

Level 2 43-58 43-66 B1 VSTEP.3-5 (4.0)
Bậc 4 5.5 72 iBT B1 Preliminary: 160

B2 First: 160

C1 Advanced: 160

B1 Business Preliminary 160

B2 Business Vantage: 160

C1 Business Higher: 160

Level 3 59-75 B2 VSTEP.3-5 (6.0)

Ghi chú: (*) chứng chỉ tiếng Anh VSTEP được cấp theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông báo số 691/TB-QLCL ngày 08 tháng 5 năm 2020 (xem mẫu tại: https://bit.ly/mau_ccvstep).

Trong quá trình tuyển sinh, các đơn vị có thể báo cáo và đề xuất những chứng chỉ ngoại ngữ khác được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ chức thi cấp chứng chỉ và được công nhận được sử dụng tuyển sinh, đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Một số ngoại ngữ khác

Khung năng lực ngoại ngữ VN  Tiếng Nga Tiếng Pháp (*) Tiếng Đức Tiếng Trung Tiếng Nhật Tiếng Hàn
Bậc 3 ТРКИ-1 TCF B1 Goethe-Zertifikat B1,

TELC Deutsch B1,

DSD I, ÖSD -Zertifikat B1,

TestDaF-TDN3, ECL B1

HSK Bậc 3

Và HSK K trung cấp

JLPT N3

NAT-TEST 3Q

J-TEST (400)

TOPIK II

(Bậc 3)

Bậc 4 ТРКИ-2 TCF B2 Goethe-Zertifikat B2,

TELC Deutsch B2,

DSD II (Viết/nói: 8-11 điểm; Nghe/đọc: 8-13 điểm),

ÖSD -Zertifikat B2,

TestDaF-TDN4

ECL B2

HSK Bậc 4

Và HSK K trung cấp

JLPT N2 (90)

NAT-TEST 2Q (100)

J-TEST (600)

TOPIK II (Bậc 4)

Ghi chú:

(*) Bằng tiếng Pháp DELF và DALF được sử dụng trong tuyển sinh đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ và không giới hạn thời hạn sử dụng.

Đối với một số chứng chỉ quốc tế không thông dụng khác, đơn vị đào tạo cần gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo cho ý kiến về việc quy đổi tương đương.

 

 

Phụ lục 2

Danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận ngoại ngữ được công nhận trong tuyển sinh sau đại học của ĐHQGHN

1. Chứng chỉ tiếng Anh VSTEP

ĐHQGHN công nhận tất cả các cơ sở cấp chứng chỉ tiếng Anh VSTEP được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. Dưới đây là danh sách các cơ sở cấp chứng chỉ tiếng Anh VSTEP đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép (tính đến tháng 03/2025 theo công bố mới nhất của Cục Quản lý chất lượng, Bộ GDĐT).

STT Cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận STT Cơ sở cấp chứng chỉ, chứng nhận
1 Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh 20 Học viện Khoa học quân sự
2 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế 21 Trường Đại học Kinh tế – Tài chính TP.HCM
3 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội 22 Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TP.HCM
4 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng 23 Học viện Cảnh sát Nhân dân
5 Đại học Thái Nguyên 24 Đại học Bách khoa Hà Nội
6 Trường Đại học Cần Thơ 25 Trường Đại học Nam Cần Thơ
7 Trường Đại học Hà Nội 26 Trường Đại học Ngoại thương
8 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 27 Trường Đại Học Công nghiệp TP.HCM
9 Trường Đại học Vinh 28 Trường Đại học Kinh tế quốc dân
10 Trường Đại học Sài Gòn 29 Trường Đại học Kinh tế TP. HCM
11 Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM 30 Trường Đại học Lạc Hồng
12 Trường Đại học Trà Vinh 31 Trường Đại học Đồng Tháp
13 Trường Đại học Văn Lang 32 Trường Đại học Duy Tân
14 Trường Đại học Quy Nhơn 33 Trường Đại học Phenikaa
15 Trường Đại Học Tây Nguyên 34 Học viện Ngân hàng
16 Học viện An ninh Nhân dân 35 Trường Đại học Tài chính -Marketing
17 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 36 Trường Đại học Thành Đông
18 Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh (HUIT) 37 Trường Đại học Mở thành phố Hồ Chí Minh
19 Trường Đại học Thương mại 38 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
  1. Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
STT Cơ sở cấp

chứng chỉ

Các chứng chỉ được công nhận
IELTS TOEFL Cambridge Exam Aptis ESOL PEIC PTE

Academic

VEPT
1. Educational Testing Service (ETS)          
2. British Council (BC)        
3. International Development Program (IDP)          
4. Cambridge ESOL        
5. Pearson plc      

 

3. Một số chứng chỉ ngoại ngữ khác

STT Cơ sở cấp chứng chỉ Một số ngoại ngữ khác
tiếng Nga tiếng Pháp tiếng Đức tiếng Trung tiếng Nhật tiếng Hàn
1. Viện tiếng Nga Quốc gia  A.X.Puskin; Phân viện Puskin
2. Bộ Giáo dục Pháp
3. Viện Goethe, TELC, ZfA, ÖSD
4. Công ty TNHH Công nghệ Giáo dục Quốc tế khảo thí Hán ngữ, Bắc Kinh, Trung Quốc(*)
5. Japan Foundation (JLPT)

Senmon Kyouiku Publishing Co.,Ltd (NAT-TEST); Nihongo Kentei Kyokai (J – Test)

 
6. Viện Giáo dục Quốc tế quốc gia Hàn Quốc (NIIED)  

 

 

Ghi chú: (*) Cơ sở cấp chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Trung có hiệu lực áp dụng từ ngày 16/01/2024 (trước thời điểm này là Tổ chức Hán Ban, Trung Quốc).

4. Chứng nhận ngoại ngữ

STT Cơ sở cấp chứng nhận Tiếng Anh Tiếng Nga Tiếng Pháp Tiếng Trung Tiếng Đức Tiếng Nhật Tiếng Hàn Tiếng Thái Tiếng Ả Rập
1. Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQGHN

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Viện Trần Nhân Tông là đơn vị thành viên của ĐHQGHN được thành lập ngày 01/9/2016 theo Quyết định số 1717/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ. Viện có chức năng, nhiệm vụ chính là nghiên cứu các di sản, giá trị văn hóa và sự nghiệp của Trần Nhân Tông, giá trị văn hóa, tư tưởng Phật giáo, thời nhà Trần và các vấn đề liên quan; tư vấn chính sách về phát triển, bảo tồn và phát huy di sản giá trị văn hóa Trần Nhân Tông và văn hóa truyền thống của dân tộc; thực hiện hoạt động đào tạo về các chuyên ngành có liên quan theo quy định. Viện là tổ chức khoa học và đào tạo đặc thù. Việc quyết định thành lập Viện thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Đảng và Nhà nước tới văn hóa truyền thống dân tộc và tầm nhìn của các nhà lãnh đạo đối với văn hóa tư tưởng, tôn giáo truyền thống.
.
.
.
.